Vòng quay toàn bộ vốn

      37

Vốn kinh doanh được coi là nguồn sống ban đầu và cũng là một giá trị tiền tệ có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp.Vậy thế nào được coi là hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp? Bảo toàn vốn kinh doanh là gì? Cùng Kế toán Đức Minh tìm hiểu về vấn đề này nhé!


*

1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Khái niệm:

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là việc phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào (vốn cố định và vốn lưu động) của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí tiết kiệm nhất.

Bạn đang xem: Vòng quay toàn bộ vốn

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn được sử dụng nhằm thu được lợi nhuận trong tương lai. Nói cách khác, mục đích của việc sử dụng vốn là thu lợi nhuậns, cho nên hiệu quả sản xuất kinh doanh thường được đánh giá dựa trên so sánh tương đối giữa lợi nhuận và vốn bỏ ra hay hiệu quả sử dụng vốn

Khi nhắc tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong một đơn vị kinh tế, người ta thường đánh giá trên các phương diện

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

- Hiệu quả sử dụng vốn cố định.

2. Các chỉ tiêuđánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

a. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

+ Tốc độ luân chuyển vốn lưu động.

- Số vòng quay vôn lưu động: Phản ánh số lần luân chuyển VLĐ thực hiên được trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm)

Số lần luân chuyển VLĐ =

DTT về BH&CCDV trong kì

VLĐ bq trong kì

- Kỳ luân chuyển VLĐ: Phản ánh số ngày bình quân cần thiết để VLĐ thực hiện được một vòng luân chuyển.

Kỳ luân chuyển vốn lưu động =

Số ngày trong kì(360 ngày)

Số lần luân chuyển VLĐ

+ Tỷ suất lợi nhuận VLĐ: Phản ánh một đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế.

Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động =

LNST trong kì

Số vốn lưu động bq trong kỳ

+ Hệ số đảm nhiệm VLĐ: Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thuần doanh nghiệp cần sử dụng bao nhiêu đồng VLĐ

Hệ số đảm nhiệm VLĐ =

Số VLĐ bình quân trong kỳ

DTT trong kỳ

+ Vòng quay hàng tồn kho: Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ hàng tồn kho quay được mấy vòng

Vòng quay hàng tồn kho =

DTT trong kì

Giá trị hàng tồn kho bq trong kì

+ Thời gian một vòng quay hàng tồn kho: Chỉ tiêu này cho biết số ngày hàng tồn kho chuyển thành doanh thu (hàng tồn kho quay một vòng hết bao nhiêu ngày)

Thời gian của 1 vòng quay HTK =

360 ngày

Vòng quay hàng tồn kho

+ Kỳ thu tiền trung bình: Phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp.

Kỳ thu tiền trung bình =

Số dư bq các khoản phải thu trong kì

Doanh thu tiêu thụ bq 1 ngày

b. Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định.

+ Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Phản ánh một đồng VCĐ có thể tham gia tạo ra bao nhiêu đồng DTT trong kỳ.

Hiệu suất sử dụng vốn cố định =

DTT trong kì

Số dư bình quân về VCĐ

+ Tỷ suất sinh lời VCĐ: Phản ánh 1 đồng VCĐ tham gia trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

Tỷ suất lợi nhuận VCĐ =

Lợi nhuận sau thuế trong kì

VCĐ bình quân trong kỳ

+ Hiệu suất sử dụng TSCĐ: Tỷ số này nói lên 1 đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.

Hiệu suất sử dụng TSCĐ =

Doanh thu thuần trong kì

TSCĐ trong kì

c. Nhóm chỉ tiêu đánh giá sức sinh lời vốn kinh doanh.

+ Vòng quay toàn bộ VKD: Phản ánh trong kỳ vốn của doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng.

Xem thêm: ( Budgeting Là Gì ? Làm Thế Nào Để Lên Kế Hoạch Tài Chính Hiệu Quả

Vòng quay toàn bộ vốn =

Doanh thu thuần trong kì

Vốn kinh doanh bq trong kì

+ Tỷ suất sinh lời VKD (ROI): Chỉ tiêu này phản ánh trong 1 kỳ đồng vốn bình quân tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (sau thuế).

Tỷ suất lợi nhuận trên VKD =

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay trong kì

VKD bình quân trong kỳ

+ Tỷ suất sinh lời VCSH (ROE): Phản ánh 1 đồng VCSH bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu.

Tỷ suất lợi nhuận VCSH =

Lợi nhuận sau thuế trong kì

VCSH bình quân trong kỳ

+ Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA):

Tỷ suất sinh lời tài sản =

Lợi nhuận sau thuế trong kì

Giá trị tổng TS bq trong kì

+ Tỷ suất sinh lời của doanh thu ( ROS): Chỉ tiêu này phản ánh trong 100 kỳ đồng DTT tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước sau thuế.

Tỷ suất sinh lời DT =

Lợi nhuận sau thuế trong kì

DTT trong kì

d. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán

+ Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn hiện thời.

Hệ số thanh toán NNH hiện thời

=

Tài sản ngắn hạn

Tổng số nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn hiện thời là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn được trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tương đương với thời hạn của các khoản nợ đó.

Chỉ tiêu này càng thấp(

Hệ số khả năng thanh toán NNH nhanh

=

Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho

Tổng số nợ ngắn hạn

Tỷ số giữa các tài sản quay vòng nhanh với nợ ngắn hạn. Hệ số khả năng thanh toán NNH nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ (tồn kho) và được xác định bằng cách lấy tổng TSNH trừ phần dự trữ (tồn kho) chia cho nợ ngắn hạn hay nói cách khác, hệ số khả năng thanh toán nhanh cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu đồng vốn bằng tiền hoặc các khoản tương đương tiền để thanh toán ngay cho một đồng nợ ngắn hạn

+ Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn tức thời.

Hệ số khả năng thanh toán NNH tức thời

=

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tổng số nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng tổng số tiền và các khoản tương đương tiền.

Chỉ tiêu này càng cao(> 0,5) chứng tỏ tiền của DN có đủ khả năng để trả các khoản nợ ngắn hạn, doanh nghiệp có thể tự chủ về mặt tài chính trong việc trả NNH. Ngược lại, chỉ tiêu mà càng

Hệ số khả năng thanh toán nợ tổng quát

=

Tổng tài sản ngắn hạn

Tổng số nợ phải trả

“Hệ số khả năng thanh toán nợ tổng quát” là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này cho biết: với tổng số tài sản hiện có, doanh nghiệp có bảo đảm trang trải được các khoản nợ phải trả hay không. Nếu trị số chỉ tiêu "Hệ số khả năng thanh toán tổng quát" của doanh nghiệp luôn ≥ 1, doanh nghiệp bảo đảm được khả năng thanh toán tổng quát và ngược lại; trị số này

Hệ số khả năng thanh toán NDH

=

Giá trị tài sản dài hạn

Tổng số nợ dài hạn

Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán NDH đối với toàn bộ giá trị thuần của TSCĐ và đầu tư dài hạn.Chỉ tiêu càng cao khả năng thanh toán nợ dài hạn trong tương lai càng tốt, tình hình tài chính trong tương lai càng ổn định.

3. Bảo toàn vốn kinh doanh.

Vốn kinh doanh là một bộ phận không thể tách rời của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp không thể tồn tại và hoạt động nếu không có vốn kinh doanh. Nếu một doanh nghiệp thiếu vốn thì quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó ngay lập tức sẽ bị ảnh hưởng. Ngược lại, nếu một doanh nghiệp nào đó thừa vốn mà không dùng để tái đầu tư thì đối với các nhà tài chính chính cũng như đối với các doanh nghiệp, đó quả là sự lãng phí lớn.

Một công ty hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài mục tiêu lợi nhuận thì vấn đề trước tiên mà công ty quan tâm là việc phải bảo toàn vốn, tránh thất thoát lãng phí…

Bảo toàn về cả VCĐ và VLĐ.

VLĐ

VCĐ

Khái niệm: Bảo toàn vốn lưu động là bảo đảm số vốn lưu động thu hồi sau mỗi chu kỳ kinh doanh đủ để doanh nghiệp tiếp tục sản xuất kinh doanh trong kỳ tiếp theo đồng thời có thể bổ sung thêm cho nguồn vốn của doanh nghiệp hoặc đầu tư thêm các trang thiết bị, máy móc… phục vụ sản xuất.

Quỹ bảo toàn:

Khái niệm: Bảo toàn vốn cố định về mặt hiện vật không chỉ là giữ nguyên hình thái vật chất và duy trì thường xuyên năng lực sản xuất ban đầu của nó.

Bảo toàn vốn cố định về mặt giá trị là phải duy trì được sức mua của vốn cố định ở thời điểm hiện tại so với thời điểm bỏ vốn đầu tư ban đầu bất kể sự biến động của giá cả, tỷ giá hối đoái, tiến bộ khoa học kỹ thuật