TÌM HIỂU VỀ HÓA ĐƠN ĐỎ

      31
- GIẢM 50% KHÓA HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH
*
- NHẬN LÀM DỊCH VỤ KẾ TOÁN THUẾ BCTC TRỌN GÓI

1. Khái niệm cơ bản về hóa đơn

Hóa đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật. Tức là người bán hoặc người cung ứng dịch vụ sẽ là người xuất hóa đơn cho người mua, người sử dụng dịch vụ.

Bạn đang xem: Tìm hiểu về hóa đơn đỏ

2. Các loại hóa đơn hiện nay

- Hóa đơn giá trị gia tăng: dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau: + Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa; + Hoạt động vận tải quốc tế; + Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu; + Xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài. - Hóa đơn bán hàng: được dùng cho: + Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu, xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài. + Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”. - Hóa đơn khác gồm: tem; vé; thẻ; phiếu thu tiền bảo hiểm… - Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng...

3. Các hình thức hóa đơn

- Hóa đơn tự in - Hóa đơn điện tử - Hóa đơn đặt in

4. Nội dung trên tờ hóa đơn

Những nội dung sau đây là bắt buộc phải có trên tờ hóa đơn: - Tên hóa đơn: Hóa đơn giá trị gia tăng hay hóa đơn bán hàng...

Xem thêm: Tiểu Sử Tào Tháo - Tất Cả Nằm Ở 3 Bí Mật Sau

- Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn - Tên liên hóa đơn - Số thứ tự hóa đơn. - Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán - Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua - Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ. - Người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hóa đơn. - Tên tổ chức nhận in hóa đơn - Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Những nội dung không bắt buộc phải có trên tờ hóa đơn: - Lô gô công ty - Các hình ảnh trang trí, quảng cáo Lưu ý: - Với hóa đơn nước, hóa đơn dịch vụ viễn thông, hóa đơn dịch vụ ngân hàng đáp ứng đủ điều kiện tự in thì không nhất thiết phải có chữ ký người mua, dấu của người bán. - Hóa đơn tự in của tổ chức kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại được thành lập theo quy định của pháp luật không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký của người mua, dấu của người bán. - Đối với tem, vé: Trên tem, vé có mệnh giá in sẵn không nhất thiết phải có chữ ký người bán, dấu của người bán; tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký người mua. - Đối với doanh nghiệp sử dụng hóa đơn với số lượng lớn, chấp hành tốt pháp luật thuế, căn cứ đặc điểm hoạt động kinh doanh, phương thức tổ chức bán hàng, cách thức lập hóa đơn của doanh nghiệp và trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp, Cục thuế xem xét và có văn bản hướng dẫn hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “dấu của người bán”.