KINH NGHIỆM ĐẦU TƯ QUỸ MỞ

      252

Giữa gửi tiết kiệm và quỹ mở thì kênh nào sinh lời hơn? Có nên chuyển toàn bộ tiền gửi tiết kiệm sang quỹ mở không?

Trong khi lãi suất tiết kiệm có xu hướng giảm, quỹ mở đang là kênh đầu tư hấp dẫn, với việc ủy thác cho chuyên gia của quỹ thay mình đầu tư.

Bạn đang xem: Kinh nghiệm đầu tư quỹ mở

Năm 2020, một số quỹ mở có lợi suất đầu tư tăng trưởng vượt bậc, dao động ở khoảng 12%-25%, cao hơn nhiều so với gửi tiết kiệm (5-8%/ 1 năm).

Tỷ suất sinh lời quỹ mở càng cao đồng nghĩa rủi ro tiềm ẩn cũng không ít, vậy nhà đầu tư cần có chiến lược gì khi đầu tư quỹ mở?


1. Kiến thức cơ bản về quỹ mở

1.1. Quỹ mở là gì?

*

Quỹ mở là quỹ được góp vốn bởi nhiều nhà đầu tư có cùng mục tiêu đầu tư. Quỹ “mở” về mặt thời hạn và số lượng các nhà đầu tư tham gia, nhà đầu tư có thể tham gia vào quỹ và rút vốn ra khỏi quỹ bất kỳ lúc nào. Nếu tự đầu tư chứng khoán thì bạn sẽ nhận được cổ phiếu, còn đầu tư vào quỹ mở thì sẽ nhận được chứng chỉ quỹ (CCQ).


1.2. Quy trình hoạt động của quỹ mở

Về cơ bản, cách thức hoạt động của các quỹ mở là nhận tiền đầu tư từ cá nhân và tổ chức thông qua bán chứng chỉ quỹ. Nhà đầu tư mua trực tiếp chứng chỉ quỹ từ quỹ hoặc qua đại lý phân phối ( công ty chứng khoán, ngân hàng… ). Số tiền này được các công ty quản lý quỹ sử dụng đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu và các tài sản khác với chiến lược đầu tư phụ thuộc vào quỹ.


So sánh giữa đầu tư qua quỹ và đầu tư trực tiếp


Đặc điểmĐầu tư trực tiếpĐầu tư qua quỹ
Quản lýNhà đầu tư tự quản lý, tự phân tích và lựa chọn trái phiếuQuản lý bởi nhà quản lý đầu tư chuyên nghiệp, có lợi thế về thông tin, nghiên cứu, phân tích và kinh nghiệm đầu tư
Số tiền tối thiểu đầu tưThường lớnNhỏ, tối thiểu khoảng 1 triệu đồng
Chi phí giao dịchGiao dịch với khối lượng nhỏ nên không lợi thế về phí giao dịchDo quỹ giao dịch với khối lượng lớn nên chi phí giao dịch sẽ giảm

Với một người chưa có kinh nghiệm đầu tư chứng khoán, nhà đầu tư có thể cân nhắc đầu tư 20-30% tài sản vào quỹ mở. Phần còn lại gửi tiết kiệm hoặc tự đầu tư trực tiếp.


2. Các quỹ mở tại Việt Nam

Tại thị trường Việt Nam, quỹ mở chia thành 3 loại: quỹ cổ phiếu, quỹ trái phiếu, quỹ cân bằng (bao gồm cả cổ phiếu và trái phiếu).

Quỹ Trái PhiếuQuỹ Cân BằngQuỹ Cổ Phiếu
Danh mục đầu tưTập trung chính vào danh mục trái phiếu và các chứng khoán nợ có thu nhập cố địnhĐầu tư linh hoạt vào trái phiếu, cổ phiếu theo một tỷ trọng nhất địnhĐầu tư vào các cổ phiếu niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán
Thời gian nắm giữTính thanh khoản cao, bất cứ khi nào nhà đầu tư cần rút vốnThời hạn đầu tư ít nhất từ 12 tháng trở lênDo biến động giá lên xuống trong ngắn hạn, nhà đầu tư nên nắm giữ ở thời gian ít nhất 1 năm
Mức độ rủi roMức an toànMức cân bằngMức trung bình
Lợi nhuận kỳ vọng 8-10%/năm9-12%/năm13 – 15%/năm

Các loại quỹ mở


2.1. Quỹ Trái Phiếu

*

Quỹ mở trái phiếu đầu tư chủ yếu từ 80% tài sản đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu chính phủ, hướng đến chiến lược bảo tồn vốn.

Xét về mặt bản chất, quỹ mở trái phiếu và tiền gửi tiết kiệm đều là kênh huy động vốn trên trên nhu cầu tích lũy tiền nhàn rỗi. Đều có mức lãi suất cố định cố định, lợi tức được tính theo kỳ hạn quy định. So với gửi tiết kiệm, quỹ mở trái phiếu có những ưu thế hơn:

Quỹ mở trái phiếuGửi tiết kiệm
Có thể rút trước, lãi thực hưởng theo thời gian nắm giữ Rút trước kỳ hạn, lãi suất chuyển thành không kỳ hạn ( thường ở mức 0.1%/ năm)
Thanh khoản linh hoạt: bán lại nhận chênh lệch lờiPhụ thuộc kỳ hạn

Không có khả năng mua đi bán lại

Lãi suất vượt trội hơn: dao động 6-11%/ năm Lãi suất thấp hơn: 5-7%/ 1 năm cho kỳ hạn 1 năm

Lợi nhuận của quỹ trái phiếu mang lại thường ổn định hơn lợi nhuận từ các Quỹ cổ phiếu hoặc quỹ cân bằng. Do quỹ trái phiếu đầu tư gần như toàn bộ tài sản vào các chứng khoán cho thu nhập cố định.

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều quỹ đầu tư trái phiếu đang tư vấn phát hành cho những doanh nghiệp lớn như: Techcom (TCBF), VCBF, Bảo Thịnh VinaWealth (WFF), MB Bond, SSI, Bảo Việt, .. với mệnh giá chứng chỉ quỹ và số lượng chứng chỉ quỹ chào bán rất đa dạng.

Xem thêm: Smart Contract ( Hợp Đồng Thông Minh (Smart Contract) Là Gì?


Hiệu quả đầu tư của một số quỹ mở trái phiếu:

QuỹCông ty quản lý quỹThành lậpLợi suất đầu tư* (%)
20162017201820192020CAGR 5 năm (2016-2020)
VFFVinaCapital1/20138.9%9.9%6.8%7.9%5.8%7.8%
VFMVFBDragon Capital6/20139.4%25.1%11.1%9.0%6.5%10.4%
TCBFTechcombank9/20157.3%8.3%7.8%7.8%6.4%7.7%
BVBFBaoViet Fund5/20168.1%16.1%10.1%14.4%3.7%10.4%
SSIBFSSI8/2017 4.0%6.6%5.9%3.4%
MBBONDMB Bank3/2018 -0.1%9.2%1.1%
TCFFTechcombank12/2018 6.4%4.6%
VNDBFVNDIRECT7/2019 2.6%6.0%
VCBF-FIFVietcombank8/2019 1.7%6.5%

Nhìn chung, trung bình tăng trưởng của các quỹ trái phiếu hàng năm dao động trong khoảng 6-11%/ 1 năm. Giá trái phiếu thường bị ảnh hưởng bởi xu hướng lãi suất, cung cầu trái phiếu trên thị trường. Cụ thể như năm 2020, lãi suất tiền gửi có xu hướng giảm, dẫn đến ảnh hưởng đến giá trái phiếu (các quỹ trái phiếu có lợi suất đầu tư năm 2020 dưới 6.5%).


2.2. Quỹ Cân Bằng

*

Quỹ cân bằng đầu tư vào cả cổ phiếu và trái phiếu các tài sản có thu nhập cố định khác. Chiến lược đầu tư của quỹ có tỷ trọng phân bố tùy vào từng quỹ, linh hoạt theo diễn biến thị trường và cơ hội đầu tư.

Cụ thể như:

QuỹCố phiếuTài sản có thu nhập cố định
VCBF-TBF

50%

50%
VIBF- VinaCapital

40%

60% (50% trái phiếu, 10% tiền mặt)
VCAMBF – Bản Việt

70%

30%
VFMVF1 – VFM80%20%

Hiệu quả đầu tư của một số quỹ mở cân bằng

QuỹCông ty quản lý quỹThành lậpLợi suất đầu tư* (%)
20162017201820192020CAGR 5 năm ( 2016-2020)
VCAMBFBản Việt5/20135.9%9.7%-6.4%1.4%7.7%3.5%
VFMVF1Dragon Capital8/201318.6%44.8%-9.6%10.6%24.9%14.3%
VCBF-TBFVietcombank12/201315.2%31.8%-5.0%4.0%7.9%11.3%
VIBFVinaCapital2/2019 0.1%11.6%
VFMVFCVFM4/2019 3.2%-8.0%

Nhìn chung năm 2020, quỹ VFMVF1 do VFM quản lý có hiệu suất tốt nhất (lên tới 25%). Do quỹ đầu tư chủ yếu vào cổ phiếu ( lên đến 80%) và danh mục VFMVF1 có tỷ trọng lớn các cổ phiếu tăng tốt như HPG, NTC, ACB,… Tùy vào chiến lược đầu tư, các quỹ sẽ có mức lợi nhuận đầu tư khác nhau.

Quỹ VFMVFC tăng trưởng âm do phần lớn 99.7% đầu tư vào tiền và chứng khoán nợ


2.3. Quỹ Cổ Phiếu

*

Quỹ cổ phiếu đầu tư chủ yếu những cổ phiếu niêm yết trên sàn chứng khoán, đây là cổ phiếu của những công ty có sản phẩm tốt, chỉ số tài chính tốt, và hoạt động trong ngành tăng trưởng mạnh.

Quỹ cổ phiếu có mức rủi ro trung và cao, và giá trị của quỹ sẽ biến động theo thị trường chứng khoán. Chỉ số tham chiếu của quỹ cổ phiếu thường là VN-Index hoặc VN30-Index.

Hiệu quả đầu tư của một số quỹ mở cổ phiếu:

QuỹCông ty quản lý quỹThành lậpLợi suất đầu tư* (%)
20162017201820192020CAGR 5 năm (2016-2020)
VFMVF4Dragon Capital12/201315.6%45.6%-11.5%9.0%16.6%13.7%
VEOFVinaCapital7/201417.1%24.8%-11.4%8.7%14.2%10.2%
VCBF-BCFVietcombank8/201418.4%36.6%-9.1%3.0%16.0%12.6%
SSI-SCASSI9/201425.2%37.5%-15.1%4.3%17.9%13.3%
TCEFTechcombank9/201512.9%37.2%-18.5%5.1%12.0%9.2%
BVFEDBaoViet Fund5/201610.2%46.2%-16.1%1.6%13.3%10.3%
BVPFBaoViet Fund1/2017 16.2%-8.9%8.6%14.3%
VESAFVinaCapital4/2017 23.5%-7.6%9.2%22.9%
VFMVSFVFM12/2017 -23.8%6.0%17.4%
VNDAFVNDIRECT1/2018 -3.8%1.0%13.4%

Các quỹ với chiến lược chọn danh mục cổ phiếu khác nhau dẫn đến lợi suất đầu tư khác nhau. Nhìn chung, trung bình tăng trưởng của các quỹ cổ phiếu hàng năm dao động trong khoảng 7-13%. Năm 2020, Chỉ số VN-Index tăng gần 15% so với cuối năm 2019, các quỹ cũng có hiệu quả đầu tư tốt (khoảng 12%-23%). Lợi nhuận hấp dẫn nhưng đi kèm với rủi ro ở mức trung bình.

Vì có kèm rủi ro giá biến động lên xuống trong ngắn hạn, nên nếu tham gia sản phẩm này nhà đầu tư nên nắm giữ ở thời gian ít nhất 1 năm để tối ưu lợi nhuận.

Giải thích một số thuật ngữ:

– NAV( Net Asset Value) là giá trị tài sản hiện tại đang có của quỹ mở, được xác định bằng tổng giá trị thị trường các tài sản và các khoản đầu tư do Quỹ sở hữu trừ đi các nghĩa vụ nợ của Quỹ được tính đến ngày gần nhất trước Ngày Định Giá.

NAV/CCQ là giá chứng chỉ quỹ

Lợi suất đầu tư hàng năm được tính bằng công thức tăng trưởng:

*

Trong đó:

Giá cuối: giá trị cuối kỳ của chứng chỉ quỹ ( NAV/CCQ)

Giá đầu: giá trị đầu kỳ của chứng chỉ quỹ ( NAV/CCQ)

Tỷ suất lợi nhuận trung bình hàng năm (CAGR) được tính bằng công thức:

*

Chỉ số CAGR nhằm để biểu thị mức độ sinh lời trung bình hàng năm theo từng mốc thời gian được lựa chọn. CAGR cho nhà đầu tư thấy được bức tranh tổng, số tiền lãi trung bình sinh ra trong một khoảng thời gian dài, thay vì chỉ tập trung vào ngắn hạn 1 năm.