Các Yếu Tố Bên Trong Ảnh Hưởng Đến Doanh Nghiệp

      80

Môi trường kinh doanh không liên quan đến một yếu tố duy nhất. Nó bao gồm một số yếu tố và mỗi yếu tố ảnh hưởng đến công ty kinh doanh theo cách riêng của mình. Một số yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất của công ty trong khi ảnh hưởng của một số yếu tố khác chỉ là gián tiếp. Những yếu tố này cung cấp cơ hội, mối đe dọa và thách thức cho công ty. Do đó, môi trường là đa chiều và rất phức tạp trong tự nhiên. Dưới đây là 6 yếu tố chủ yếu tác động đến môi trường kinh doanh mà dnth.vn giới thiệu đến bạn.

Bạn đang xem: Các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến doanh nghiệp


Các nội dung chính


1. Môi trường kinh doanh là gì?

2. Môi trường vĩ mô

2.1. Yếu tố địa lý và sinh thái hoặc tự nhiên

2.2.Môi trường nhân khẩu học

2.3. Môi trường kinh tế

2.4.Môi trường chính trị và pháp lý

2.5.Môi trường văn hóa xã hội

2.6.Môi trường công nghệ

3. Môi trường ngành

3.1. Khách hàng

3.2. Nhà cung cấp

3.3. Đối thủ cạnh tranh hiện tại

3.4. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

3.5. Sản phẩm thay thế

4. Mô trường nội bộ doanh nghiệp

4.1. Hoạt động Marketing

4.2. Hoạt động tài chính, kế toán

4.3. Hoạt động sản xuất

4.4. Hoạt động nghiên cứu và phát triển

4.5. Nguồn nhân lực

5. Tại sao cần phải tìm hiểu các yếu tố tác động đến môi trường kinh doanh của doanh nghiệp?


1. Môi trường kinh doanh là gì?


Môi trường kinh doanh là khung cảnh bao trùm lên toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế. Nó bao gồm tổng thể các yếu tố khách quan và chủ quan vận động tương tác lẫn nhau có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.


2. Môi trường vĩ mô


2.1. Yếu tố địa lý và sinh thái hoặc tự nhiên


Các điều kiện địa lý gây ảnh hưởng đến các quyết định đối với loại hình công nghiệp và kinh doanh sẽ được tiến hành trong một khu vực. Điều này là do người dân của một khu vực địa lý cụ thể sẽ có thị hiếu, sở thích và yêu cầu tương tự nhau.

Hàng hóa này phần lớn được người dân ở một khu vực này ưa thích cũng không có nghĩa là được yêu thích ở khu vực khác. Chẳng hạn, thị hiếu, lượt thích v.v ... như tiêu thụ hàng hóa ở người dân miền Nam có thể không giống với ở miền Bắc. Ngay cả ở miền Bắc, người dân ở các tỉnh thành khác nhau có thể có những sở thích khác nhau. Tình hình địa lý, đặc điểm vật lý, khí hậu, lượng mưa, độ ẩm, thảm thực vật,... quyết định kiểu sống ở một khu vực cụ thể.

Các yếu tố sinh thái bao gồm các tài nguyên thiên nhiên như đất nông nghiệp, thủy sản, rừng, khoáng sản như than, kim loại, dầu,... năng lượng, không khí và nước. Việc cung cấp các nguồn lực rất hạn chế. Một thập kỷ trước, tất cả chúng ta đều có ấn tượng rằng tài nguyên thiên nhiên như không khí và nước không cạn kiệt và nguồn cung của chúng là không giới hạn. Nhưng bây giờ tình hình đã thay đổi và các nguồn lực như vậy cũng bị hạn chế rất nhiều về nguồn cung.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế ở bất kỳ quốc gia nào phụ thuộc chủ yếu vào sự sẵn có của tài nguyên thiên nhiên ở đó. Do đó, các Chính phủ trên toàn thế giới ngăn chặn các doanh nhân và nhà công nghiệp khai thác một cách liều lĩnh các nguồn lực khan hiếm để kiếm lợi ngay lập tức.

Hơn nữa, người ta chú trọng nhiều hơn vào việc thúc đẩy vệ sinh, y tế, lâm nghiệp, bảo tồn đất, nhà ở,... Các nước phương Tây đã công nhận mối đe dọa của ô nhiễm môi trường.

Các biện pháp lập pháp khác nhau cũng đang được thực hiện để bảo vệ môi trường sinh thái. Tất cả các yếu tố này trực tiếp giới hạn phạm vi hoạt động của các công ty kinh doanh.


Môi trường nhân khẩu học bao gồm một số yếu tố phụ, quy mô, tăng trưởng, tuổi tác và giới tính của dân số, trình độ học vấn, ngôn ngữ, đẳng cấp, tôn giáo,...

Quy mô, cơ cấu tuổi tác của dân cư

Quy mô, cơ cấu tuổi tác của dân cư là yếu tố quy định cơ cấu khách hàng tiềm năng của một doanh nghiệp. Khi quy mô, cơ cấu tuổi tác dân cư thay đổi thì thị trường tiềm năng của doanh nghiệp cũng thay đổi, kéo theo sự thay đổi về cơ cấu tiêu dùng và nhu cầu về các hàng hoá, dịch vụ. Do vậy các doanh nghiệp cũng phải thay đổi các chiến lược Marketing để thích ứng.

Xem thêm: Cá Cược Bóng Đá World Cup - Cá Độ Mùa World Cup: Người Chơi Vui, Kẻ Kiếm Cơm

Quy mô và tốc độ tăng dân số là hai chỉ tiêu dân số học quan trọng. Dân số lớn và tăng cao tạo ra một thị trường tiềm năng rộng lớn cho nhiều doanh nghiệp. Việt Nam với quy mô dân số hơn 70 triệu người với tốc độ tăng cao là thị trường hấp dẫn của các công ty trong nước và nước ngoài.

*

Cần phân tích yếu tố nhân khẩu học ở nhiều khía cạnh khác nhau

Quá trình đô thị hoá, phân bổ lại dân cư

Tại các nước đang phát triển nói chung và tại Việt Nam nói riêng, quá trình đô thị hoá và phân bố lại dân cư diễn ra mạnh mẽ. Các đô thị ngày càng mở rộng và đông đúc. Dòng người từ các vùng quê đổ xô ra thành phố làm ăn. Đây là yếu tố làm tăng nhu cầu xây nhà cửa, sắm đồ đạc gia đình, nhu cầu thuê nhà bình dân, nhu cầu cơm bình dân, nhu cầu gửi tiền về quê, nhu cầu gọi điện thoại công cộng, nhu cầu vận chuyển hành khách... Đấtđai ở các khu ven đô cũng dần dần đắt lên và trở thành các tụ điểm dân cư mới, mang lại nhiều tiền cho các gia đình nông dân ngoại thành trước đây vốn thiếu thốn. Điều này tạo tiền đề cho các nhu cầu xây nhà cửa, mua sắm đồ đạc. Quá trình đô thị hoá và chuyển dịch lao động cũng giúp cho đời sống nông thôn thay đổi. Nông thôn trở thành các thị trường quan trọng cho nhiều doanh nghiệp.

Trình độ văn hoá giáo dục của dân cư

Hành vi mua sắm và tiêu dùng của khách hàng phụ thuộc vào trình độ văn hoá, giáo dục của họ. Đó là văn hoá tiêu dùng như văn hoá ẩm thực, văn hoá thời trang, văn hoá trà... Những người có văn hoá cao sẽ có cơ hội kiếm được nhiều tiền hơn, họ có nhu cầu tiêu dùng những hàng hoá có chất lượng cao hơn.


Sự tác động của các yếu tố của môi trường này có tính chất trực tiếp và năng động hơn so với một số các yếu tố khác của môi trường tổng quát . Những diễn biến của môi trường kinh tế bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe doạ khác nhau đối với từng doanh nghiệp trong các ngành khác nhau và có ảnh hưởng tiềm tàng đến các chiến lược của doanh nghiệp. Có rất nhiều các yếu tố của môi trường vĩ mô nhưng có thể nói các yếu tố sau có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.

*

Kinh tế luôn có sự biến động và ảnh hưởng lớn đến môi trường kinh doanh

Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế

Nền kinh tế ở giai đoạn có tốc độ tăng trưởng cao sẽ tạo nhiều cơ hội cho đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngược lại khi nền kinh tế sa sút sẽ dẫn đến giảm chi phí tiêu dùng đồng thời làm tăng lực lượng cạnh tranh. Thông thường sẽ gây nên chiến tranh giá cả trong ngành.

Lãi suất và xu hướng của lãi suất trong nền kinh tế

Lãi suất và xu hướng của lãi suất trong nền kinh tế có ảnh hưởng đến xu thế của tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư và do vậy ảnh hưởng tới hoạt động của các doanh nghiệp. Lãi suất tăng sẽ hạn chế nhu cầu vay vốn để đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng tới mức lời của các doanh nghiệp. Đồng thời khi lãi suất tăng cũng sẽ khuyến khích người dân gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn và do vậy làm cho nhu cầu tiêu dùng giảm xuống.

Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái

Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái cũng có thể tạo vận hội tốt cho doanh nghiệp nhưng cũng có thể là nguy cơ cho sự phát triển của doanh nghiệp đặc biệt nó tác động điều chỉnh quan hệ xuất nhập khẩu. Thông thường chính phủ sử dụng công cụ này để điều chỉnh quan hệ xuất nhập khẩu theo hướng có lợi cho nền kinh tế.

Lạm phát

Lạm phát cũng là 1 nhân tố quan trọng cần phải xem xét và phân tích. Lạm phát cao hay thấp có ảnh hưởng đến tốc độ đầu tư vàonền kinh tế. Khi lạm phát quá cao sẽ không khuyến khích tiết kiệm và tạo ra những rủi ro lớn cho sự đầu tư của các doanh nghiệp, sức mua của xã hội cũng bị giảm sút và làm cho nền kinh tế bị đình trệ. Trái lại thiểu phát cũng làm cho nền kinh tế bị trì trệ. Việc duy trì một tỷ lệ lạm phát vừa phải có tác dụng khuyến khích đầu tư vào nền kinh tế, kích thích thị trường tăng trưởng .

Hệ thống thuế và mức thuế

Các ưu tiên hay hạn chế của chính phủ với các ngành được cụ thể hóa thông qua luật thuế.

Sự thay đổi của hệ thống thuế hoặc mức thuế có thể tạo ra những cơ hội hoặc nguy cơ đối với các doanh nghiệp vì nó làm cho mức chi phí hoặc thu nhập của doanh nghiệp thay đổi.